Loading
Câu hỏi và đáp án môn LLNN$PL số 4
HOTLINE: 0903 835 468
Thế mạnh của công ty

Sài Gòn Minh Luật - Tư vấn - Hướng dẫn - Thực hiện các Dịch vụ:

Tranh tụng (dân sự, hình sự, kinh tế- thương mại, hôn nhân gia đình...)

- Dịch vụ giấy tờ nhà đất

- Dịch vụ thành lập doanh nghiệp

- Dịch vụ công chứng 

- Đại diện theo ủy quyền


 

 

 

 

 

 

Thứ năm, 17-4-2014

TƯ VẤN

ĐẠI DIỆN ỦY QUYỀN

Câu hỏi và đáp án môn LLNN$PL số 4 Print
Thứ sáu, 22 10 2010 10:39

Câu 16. Từ đời sống kinh tế-xã hội nước ta hãy phân tích và Chứng minh rằng pháp luật là sự thể hiện ý chí của giai cấp thống trị mà  nội dung của nó là do cơ sở kinh tế quyết định ?

a. Khái niệm pháp luật.

Pháp luật xã hội chủ nghĩa là hệ thống các qui tắc xử sự do Nhà nước xã hội chủ nghĩa đề ra và bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội.

b. Bản chất pháp luật.

c. Cơ sở kinh tế quyết định pháp luật.

            - Cơ sở kinh tế thuộc hạ tầng cơ sở do vậy quyết định các yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng.

            - Pháp luật chỉ ra đời khi các quan hệ kinh tế đã phát triển đến một giai đoạn nhất định.

            - Cơ sở kinh tế quyết định quá trình hình thành, phát triển hệ thống pháp luật.

             - Ngược  lại pháp luật phản ánh các quan hệ kinh tế trong từng thời kỳ, từng giai đoạn.

             -  Cơ sở (quan hệ) kinh tế thay đổi dẫn đến thay đổi pháp luật.

             - Pháp luật không thể cao hơn hoặc thấp hơn cơ sở kinh tế.(có thể phân tích quá trình tác động ngược trở lại của pháp luật đối với kinh tế).

            - Lấy ví dụ thực tiễn trong đời sống kinh tế – xã hội nước ta để chứng minh.

             + Từ trước, sau cách mạng tháng 8/1945 khi nhân dân giành được chính quyền, xây dựng nên Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

             + Giai đoạn từ 1945 đến 1960 (Hiến pháp 1960)

             + Giai đoạn từ 1960 đến 1980 (Hiến pháp 1980)

             + Giai đọan từ 1980 đến 1992 (Hiến pháp 1992-Trong giai đọan này cần đặc biệt chú ý thời kỳ trước và sau 1986 khi Đảng và Nhà nước ta thực hiện chủ trương đổi mới nền kinh tế đất nước).

Câu 16. 4 đ; a. 0,5 đ; b. 0,5 đ; c. 3 đ

Câu 17. Phân tích mối liên hệ  giữa pháp luật với Nhà nước và chính trị?

a. Pháp luật và Nhà nước là hai hiện tượng xã hội khác nhau nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau, không thể tách rời.

- Pháp luật do Nhà nước đề ra nên nội dung của pháp luật phụ thuộc vào ý chí, quan điểm lập pháp của Nhà nước. Pháp luật xã hội chủ nghĩa chỉ ra đời khi Nhà nước xã hội chủ nghĩa được thiết lập.

- Nhà nước xã hội chủ nghĩa sử dụng pháp luật như là công cụ để điều chỉnh các quan hệ xã hội, công cụ quản lý xã hội, để thực hiện quyền lực Nhà nước.

- Mặc dù pháp luật do Nhà nước đề ra nhưng khi được ban hành nó tác động trở lại đối với Nhà nước. Những nguyên tắc, qui phạm pháp luật tác động, điều chỉnh toàn bộ hoạt động và tổ chức của bộ máy Nhà nước. Các cơ quan Nhà nước, viên chức Nhà nước phải tuân theo nguyên tắc :” Chỉ được làm những gì luật cho phép”.

b. Pháp luật và Chính trị cũng là hai hiện tượng xã hội khác nhau và cũng có quan hệ mật thiết với nhau.

- Chính trị là mối quan hệ giữa các giai cấp, các nhóm xa hộiõ với nhau. Hiểu theo nghĩa này, chính trị rộng hơn pháp luật. Trong các quan hệ chính trị, hình thức chính trị chỉ có một số quan hệ được điều chỉnh bằng pháp luật.

- Về phương thức tác động, chính trị tác động đến các quan hệ xã hội bằng vận động, bằng lợi ích chính trị, còn pháp luật tác động đến quan hệ xã hội bằng các phương thức riêng có của nó: Qui định, cho phép, cấm đoán, khuyến khích.

- So với pháp luật, chính trị phản ánh các yếu tố ở hạ tầng cơ sở nhanh nhạy hơn nên chính trị thường đi trước trong nhận thức. 

- Pháp luật một mặt phản ánh các yếu tố ở hạ tầng cơ sở, mặt khác phản ánh cả chính trị. Ở các nước xã hội chủ nghĩa đường lối chính trị của Đảng cầm quyền là linh hồn của Pháp luật, pháp luật phải phản ánh, thể chế hóa đường lối chính trị.

Câu 17. 4 đ; a. 2 đ; b. 2 đ

Câu 18. Phân tích mối quan hệ  giữa pháp luật với kinh tế ?

a. Là một bộ phận ở kiến trúc thượng tầng, pháp luật là tấm gương phản chiếu, là hình thức ghi nhận các quan hệ kinh tế. Vì hình thức là hình thức của nội dung nên hạ tầng cơ sở thuộc kiểu nào thì pháp luật kiểu đó.

b.                 Cơ cấu kinh tế, hệ thống kinh tế quyết định cơ cấu và hệ thống pháp luật. Tính chất, nội dung của các quan hệ kinh tế quyết định tính chất, nội dung của các quan hệ pháp luật.

Tuy vậy không phải lúc nào pháp luật cũng phản ánh đúng cơ sở kinh tế vì pháp luật có nội dung khách quan và tính độc lập tương đối.

c. Mặt khác pháp luật tác động trở lại kinh tế. Sự tác động của pháp luật đối với kinh tế, thể hiện:

- Pháp luật tác động đến quá trình hình thành cơ cấu kinh tế, sự vận hành của cơ cấu kinh tế.

- Pháp luật tác động vào quá trình hình thành các đơn vị kinh tế về mặt tổ chức và tác động vào quá trình hoạt động của tổ chức kinh tế.

- Tác động vào các đòn bẩy kinh tế.

        Thông qua các phương thức tác động như quy định, ngăn cấm, cho phép, khuyến khích, pháp luật có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của kinh tế.

Mặc dù kinh tế phát triển theo những quy luật khách quan, mặc dù thực tiễn xã hội sẽ tự tìm đường đi theo quy luật khách quan nhưng sự tác động chủ quan thông qua hoạt động lập pháp có vai trò không nhỏ. Nếu pháp luật không phản ánh kịp thời nhu cầu khách quan của sự phát triển kinh tế thì sẽ kìm hãm kinh tế.

Ngoài việc tác động vào kinh tế một cách trực tiếp, chính diện, pháp luật còn tác động vào kinh tế từ góc độ khác, đó là tác động vào hệ quả phụ, vào mặt trái của nền kinh tế, vào những yếu tố văng ra trong quá trình vận hành của cỗ máy kinh tế. Sự tác động này nhằm hạn chế những yếu tố bất lợi cho xã hội. Chẳng hạn khi pháp luật cho phép tự do cạnh tranh, khuyến khích kinh tế hàng hóa . . .  thì sẽ đẻ ra tình trạng độc quyền, thất nghiệp, bóp chẹt người tiêu dùng, ô nhiễm môi trường v.v… Nhà nước cần phải hạn chế các yếu tố bất lợi đó bằng các đạo luật về chống độc quyền, trợ cấp thất nghiệp, chống ô nhiễm môi trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Câu 16. 4 đ; a. 1 đ; b. 1 đ; c. 2 đ

Câu 19. Qui phạm pháp luật là gì? Cơ cấu của quy phạm pháp luật ?

a. Khái niệm quy phạm pháp luật

Quy phạm pháp luật xã hội chủ nghĩa là quy tắc xử sự chung do Nhà nước xã hội chủ nghĩa đề ra và bảo đảm thực hiện.

Như vậy, quy phạm pháp luật trước hết là quy phạm xã hội vì nó cũng là quy tắc xử sự chung, là chuẩn mực của hành vi. Nhiệm vụ của quy tắc xử sự là đưa ra giới hạn cho hành vi. Có thể diễn đạt quy tắc xử sự bằng cách khác: là khuôn mẫu, mực thước của hành vi.

Quy phạm pháp luật có đặc trưng:

- Do Nhà nước đề ra và bảo đảm thực hiện.

- Mang tính bắt buộc chung.

Tính bắt buộc chung của quy phạm pháp luật được hiểu là bắt buộc đối với tất cả các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật     (nằm trong hoàn cảnh, điều kiện mà quy phạm pháp luật đã dự liệu).

 Chủ thể phải thực hiện quy phạm pháp luật là chủ thể không xác định .

- Quy phạm pháp luật được thực hiện nhiều lần trong cuộc sống.

- Quy phạm pháp luật xã hội chủ nghĩa là quy phạm thành văn.

b. Cơ cấu của quy phạm pháp luật.

Cơ cấu của quy phạm pháp luật bao gồm 3 bộ phận: Giả định, quy định và chế tài.

- Giả định: Là bộ phận của quy phạm pháp luật trong đó nêu lên hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của cuộc sống mà khi ở vào hoàn cảnh điều kiện đó chủ thể phải xử sự theo những quy tắc do Nhà nước quy định trước.

Bộ phận giả định chỉ ra hoàn cảnh, điều kiện cụ thể và chỉ ra chủ thể (cá nhân, tổ chức). Giả định là bộ phận không thể thiếu trong quy phạm pháp luật vì nếu thiếu thì quy phạm sẽ trở nên vô nghĩa.

- Quy định là bộ phận của quy phạm pháp luật trong đó nêu lên quy tắc xử sự buộc chủ thể phải thực hiện khi ở vào hoàn cảnh, điều kiện nêu trong giả định.

Quy định là bộ phận chủ yếu của quy phạm pháp luật vì nó nêu lên yêu cầu xử sự đối với chủ thể.

- Chế tài là bộ phận quy phạm pháp luật nêu lên biện pháp xử lý mà Nhà nước dự kiến sẽ áp dụng đối với chủ thể vi phạm pháp luật.

Câu 19. 4 đ. a. 2 đ; b. 2 đ

Câu 20. Pháp chế xã hội chủ nghĩa là gì? Trong giai đoạn hiện nay cần phải làm gì để tăng cường pháp chế Xã hội chủ nghĩa ?

a. Khái niệm pháp chế

Pháp chế xã hội chủ nghĩa là sự  tôn trọng và thực hiện nghiêm chỉnh của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội, của viên chức Nhà nước và công dân đối với pháp luật.

            Khái niệm pháp chế xã hội chủ nghĩa như trên đã làm nổi bật được nội dung, bản chất của pháp chế, cho phép phân biệt pháp chế và pháp luật đồng thời phản ánh được hai mặt (yếu tố) cơ bản của pháp chế : có hệ thống pháp luật hoàn thiện, và pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh.

            b. Tăng cường pháp chế trong giai đoạn hiện nay.

Để tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa phải áp dụng nhiều biện pháp đồng bộ. Trong tình hình hiện nay cần phải tập trung vào một số biện pháp sau đây:

- Đẩy mạnh công tác xây dựng pháp luật.

Pháp luật là cơ sở của pháp chế, là tiền đề vật chất của pháp chế trước hết phải xây dựng được một hệ thống pháp luật hoàn thiện. Hệ thống pháp luật hoàn thiện phải là hệ thống pháp luật hoàn thiện về nội dung, về cơ cấu về hình thức và bảo đảm tính thống nhất. Về nội dung, hệ thống pháp luật phải thể chế đầy đủ đường lối của Đảng cầm quyền và phải phản ánh được các nhu cầu của đời sống xã hội; Về cơ cấu phải có đủ các ngành luật; Về hình thức phải có sự phù hợp giữa nội dung văn bản và tên gọi, bảo đảm nguyên tắc thẩm quyền trong việc ban hành văn bản.

- Tăng cường công tác tổ chức thực hiện pháp luật.

Để làm cho pháp luật nhanh chóng đi vào cuộc sống, để tăng cường pháp chế, công tác tổ chức thực hiện pháp luật cần chú trọng giải quyết các mặt hoạt động sau :

+ Đẩy mạnh công tác giáo dục, tuyên truyền pháp luật.

+ Phải đề cao trách nhiệm cá nhân trong việc thực hiện pháp luật.

- Tăng cường công tác kiểm tra giám sát việc thực hiện pháp luật

Cơ chế kiểm tra, giám sát bao gồm :

+ Giám sát của cơ quan quyền lực ;

+ Kiểm tra hành chính của cơ quan quản lý có thẩm quyền chung ;

+ Kiểm tra của cơ quan chức năng ;

+ Thanh tra của các cơ quan thanh tra Nhà nước ;

+ Kiểm tra hành chính của thủ trưởng cơ quan ;

+ Hoạt động kiểm sát của Viện kiểm sát ;

+ Giám sát tư pháp của Tòa án ;

+ Hoạt động kiểm tra xã hội và thanh tra nhân dân ;

+ Khiếu nại tố cáo của nhân dân.

- Xử lý nghiêm minh, kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật

Việc xử lý có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc tăng cường pháp chế.

Trước hết phải xử lý kịp thời.

Việc xử cần phải nghiêm minh. Nghiêm là xử lý đúng với tính chất, mức độ sai phạm. Để có thể xử lý nghiêm cần phải minh. Nhà nước phải tạo cơ chế để việc xử lý vi phạm bảo đảm nguyên tắc dân chủ, công khai.

- Đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác pháp chế

Sự lãnh đạo của Đảng có ý nghĩa quyết định đối với việc tăng cường pháp chế. Đảng đề ra đường lối pháp chế và lãnh đạo việc xây dựng pháp luật ; Đảng lãnh đạo việc tổ chức thực hiện pháp luật, lãnh đạo việc kiện toàn các cơ quan pháp chế.

Tuy vậy để phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng, cần phải đổi mới sự lãnh đạo. Đổi mới sự lãnh đạo là vấn đề tất yếu và cấp bách. Về khách quan, do đời sống kinh tế xã hội phát triển không ngừng nên công tác quản lý và lãnh đạo phải đổi mới. Về chủ quan, trong thời gian qua ở một số nơi các cấp ủy còn làm thay Nhà nước. Cần phải phân biệt lãnh đạo trực tiếp với quản lý trực tiếp, trực tiếp giải quyết các công việc thuộc chức năng Nhà nước.

Câu 20. 4 đ; a. 1 đ; b. 3 đ

Thạc sĩ - Luật sư Nguyễn Tiến Đạt

Nguyên GV Đại học ANND

ĐT: 0908.150.759 ; 0903.835.468

Sài Gòn Minh Luật ST

 

Quý khách vui lòng liên hệ : Công ty Luật Sài Gòn Minh Luật để được tư vấn pháp luật miễn phí!

SÀI GÒN MINH LUẬT – TƯ VẤN PHÁP LUẬT – TRANH TỤNG TẠI TÒA ÁN CÁC CẤP

CÔNG TY LUẬT TNHH SÀI GÒN MINH LUẬT

VP: Tầng 6, Tòa nhà M-H, 728 - 730 Võ Văn Kiệt, P1, Q5, Tp.Hồ Chí Minh

Website:  

http://www.congtyluatsaigon.com

http://www.saigonminhluat.com

http://www.saigonminhluat.com.vn

http://www.saigonminhluat.vn  

Email:         This e-mail address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it  

Thạc sĩ - Giảng viên Nguyễn Thanh Minh
Thạc sĩ - Luật sư Nguyễn Tiến Đạt